Vị thuốc độc hoạt có tác dụng gì? Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Đăng bởi: Thế Hoàng Thứ Sáu, 13 Tháng Bảy 2018 2:22 chiều

Khỏe đẹp Plus – Độc hoạt có tác dụng giảm đau, an thần và kháng viêm rõ rệt. Dùng trị nhức đầu, lưng gối nặng và đau nhức; trị phong hàn, thấp tê, tay chân co mỏi…

Tên khoa học: Angelica laxiflora hoặc Angelica megaphylla.
Nguyên liệu:
Rễ củ. Củ mềm, vỏ hơi vàng đen trong vàng nhợt, có nhiều tinh dầu, mùi thơm hắc, vị cay. Hay nhầm với tiền hồ (Peucedanum praeruptorum Dunn) xốp, ít hăng, không có dầu. Thứ to, chắc, thơm nồng không mốc mọt là tốt.

Thành phần hóa học:
Tác dụng:
Theo đông y:
Tính vị – quy kinh: vị cay, tính ôn. Vào hai kinh can, thận.
Tác dụng: trừ tà phong, táo hàn thấp, chuyên chữa phong, khí.
Chủ trị – liều dùng:
Trị nhức đầu, lưng gối nặng và đau nhức; trị phong hàn, thấp tê, tay chân co mỏi.
Ngày dùng 3 – 6g.
Theo y học hiện đại:
Thuốc có tác dụng giảm đau, an thần và kháng viêm rõ rệt.
Thuốc nước và thuốc sắc Độc hoạt đều có tác dụng hạ áp rõ rệt nhưng thời gian ngắn. Độc hoạt chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp. Độc hoạt còn có thành phần có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu trên ống nghiệm.
Thuốc có thành phần chống lóet bao tử, đối với hồi tràng thỏ, thuốc có tác dụng co thắt.
Nước sắc thuốc chỉ có tác dụng ức chế trực khuẩn lao, trực khuẩn đại tràng lỵ, thương hàn, trực khuẩn mủ xanh và phẩy khuẩn tả.
Lưu ý:
Huyết hư hỏa vượng, sốt cao không sợ rét thì không nên dùng.
Nhiều người thay độc hoạt bằng rễ lốt (Piperlolot L), rễ vòi voi (Heliotropium indicum Lin) đế trị phong thấp.

Cách bào chế:
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Về mùa thu khi lá đã khô, hoặc đầu mùa xuân khi cây bắt đầu ra lá non thì đào lấy rễ. Rửa sạch, để thật ráo nước, thái mỏng, phơi râm. Không có tẩm sao.
Theo Trung y:
–   Hái được thái nhỏ, lấy dâm dương hoắc trộn lẫn, ủ kín trong 2 ngày, phơi khô, bỏ dâm dương mà dùng cho khỏi xót ruột.
–   Cạo vỏ sấy khô dùng.
Bảo quản: để nơi khô ráo, trong lọ kín có lót vôi sống.


Xem thêm