31 phương thuốc quý từ vị thuốc ý dĩ mà cha ông ta bao đời nay vẫn dùng

Đăng bởi: Tào Hoàng Thứ Năm, 7 Tháng Mười Hai 2017 7:09 chiều

Khỏe Đẹp Plus – Vị thuốc ý dĩ là vị thuốc quý trong rất nhiều bài thuốc bí truyền từ người xưa để lại, ghi chép trong những cuốn sách kinh điển về dược liệu.

Tác dụng của cây mạ mân đã được khoa học nghiên cứu

Giải mã về cây thuốc xuyên tim đang được thu mua cạn kiệt ở Cao Bằng

Đông y nói cây 7 lá 1 hoa có tác dụng (công dụng) gì ?

Vị thuốc ý dĩ là cây ý dĩ, tên gọi khác là dĩ mễ, dĩ nhân, hạt bo bo, hạt cườm, co đươi (Thái), mạy păt (Tày). Tên khoa học Coix lachryma-jobi L. Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae). Thành phần hóa học: Hạt chứa hydrat carbon, protid, lipid và các acid amin như leucin, lysin, arginin, tyrosin…, coixol, coixenolid, sitosterol, dimethyl glucosid.

vi-thuoc-y-di

Ý dĩ là một loại cây sống hàng năm có thể cao tới 1 – 2m, Thân nhẵn bóng không có lông, ruột xốp, có vạch dọc. Lá hình mác to, mọc so le, mép uốn lượn, dài 10 – 40cm, rộng 1,5 – 3cm có những gân nổi rõ, gân giữa to. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông. Hoa đực mọc ở phía trên hoa cái  ở phía dưới. Hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Quả hình bầu dục, vỏ màu xám nhạt, cứng, bóng, ở trong có nhân hạt.

Cây ý dĩ mọc hoang ở khắp nơi, ẩm mát ở miền núi nước ta, thường mọc ở bờ suối bờ khe. Ưa đất phù sa, đất cát có nhiều mùn, có ẩm nhiều nhưng không động nước.

Ý dĩ có thể trồng được. Thời gian trồng vào cuối mùa xuân. Mỗi hố trồng 4 – 5 hạt. Trước khi trồng ngâm hạt nửa ngày (nước ấm) hoặc một ngày (nước lạnh). Mỗi hốc cách nhau 30 – 35cm. Bón phân lân hoặc phân chuồng. Vào cuối thu thì thu hoạch, cắt cả cây về đập lấy quả rồi đem nhân phơi hay sấy khô là được. Quả (thường gọi là hạt) thu hái vào mùa đông. Phơi khô. Khi dùng, giã bỏ vỏ, lấy nhân. Dùng sống hoặc sao vàng

Theo tài liệu cổ, ý dĩ có vị ngọt, tính hơi hàn vào 3 kinh tỳ, vị và phế. Có tác dụng kiện tỳ bổ phế, thanh nhiệt thẩm thấp. Dùng chữa thủy thũng cước khí tiết tả, phế ung, phế nuy.

Theo Đông y, hạt ý dĩ có vị ngọt nhạt, hơi hàn, không độc, là âm ở trong dương dược, là thuốc giáng xuống, vào 2 kinh Tỳ và Phế. Tác dụng bổ tỳ, kiện vị, lợi niệu, thanh nhiệt bài nung, bổ phế, thư cân, giải kinh, giải độc… Rễ cây ý dĩ có vị đắng, ngọt, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, kiện tỳ, sát trùng. Lá có tác dụng noãn vị và ích khí huyết. Hạt ý dĩ dùng làm thuốc bổ và bồi dưỡng cơ thể tốt, dùng bổ sức cho người già và trẻ em, dùng lợi sữa cho phụ nữ sinh đẻ…

Chủ dụng: Trừ phong thấp, chữa thấp tê, gìn giữ Phế kim mà chữa chứng Phế ung, gân co rút, ho ra đờm dãi, máu mủ, chữa đau nhức gân xương, tiêu thủy thũng ngoài da, thông lợi đường ruột, chữa tiêu khát, khai vị, mạnh Tỳ Phế, làm cho ăn khỏe. Nhưng tính nó chậm chạp, lại không có ghen ghét nên lúc dùng lượng của nó phải nhiều hơn các vị khác.

Cấm kỵ: Ý dĩ tính chủ đi xuống nên chứng hư mà khí hãm xuống thì không nên dùng. Người có thai kiêng dùng.

 

Dưới đây là một số bài thuốc tổng hợp từ các cuốn sách như: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, “Hướng dẫn sử dụng các bài thuốc”,  “Dược phẩm vựng yếu”, kinh nghiệm dân gian và các bài thuốc của người Trung Quốc.

Bài 1. Chữa đờm thấp, ho: Cam thảo 80g, cát cánh 40g, ý dĩ nhân 120g. Tán bột. Mỗi lần dùng 20g, thêm ít gạo nếp, nấu uống sau bữa ăn.

Bài 2: Chữa trẻ nhỏ tay mềm: Đương quy 40g, Khương hoạt 40g, Phòng phong 40g, Toan táo 40g, Ý dĩ nhân 40g. Tán nhỏ, làm hoàn. Ngày uống 4g.

Bài 3: Chữa trẻ em phù thũng do kém dinh dưỡng: Ý dĩ nhân 80g, tán bột, nấu với gạo thành cháo ăn.

Bài 4: Chữa trẻ nhỏ đầu bị lở loét, các chứng ghẻ lở do thai bị nhiễm độc: Đại hoàng 15g, Thổ phục linh 60g, Ý dĩ nhân 30g. Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng viên đạn lớn. Ngày uống 1 viên.

Bài 5: Chữa thấp trệ, phù thũng, tiểu ít: Ý dĩ, Đông qua bì, Xích tiểu đậu đều 40g, nấu cháo ăn.

Bài 6: Chữa tỳ hư, tiêu hóa kém: Ý dĩ, Bạch biển đậu, Hoài sơn, mỗi vị 40g; Sơn tra, Sử quân tử (bỏ vỏ lụa), Liên nhục, mỗi vị 30g; Thần khúc 16g, Đương quy 200g, gạo nếp 100g. Tất cả sao vàng, tán bột mịn, chia ngày 2 lần, mỗi lần 12-16g, uống với nước ấm. Trẻ em tùy tuổi, giảm lượng.

Bài 7: Chữa phế ung, ho ra đờm mủ tanh hôi: Ý dĩ 80g, Lô căn 40g, Đông qua nhân 24g, Đào nhân 8g, sắc uống.

Xem ngay: Bài thuốc nam chữa bệnh hen sử dụng vị thuốc cây ý dĩ

Bài 8: Chữa thấp uất ở kinh mạch, người nóng đau, mồ hôi nhiều, tiểu không thông: Ý dĩ 20g, Trúc diệp 12g, Hoạt thạch 16g, Thông thảo 8g, Phục linh 12g, Liên kiều 12g, Bạch khấu nhân 4g, sắc uống.

Bài 9: Chữa tỳ hư, thấp trệ, tiêu chảy: Ý dĩ 40g, Xa tiền tử 20g, sắc uống.

Bài 10: Chữa tiểu buốt, rắt: Ý dĩ sống 20-50g, đổ thêm nước nấu dưới dạng cháo loãng ăn.

Bài 11: Chữa sản phụ ít sữa: Ý dĩ sống 50g, móng giò lợn 1 cái, hầm nhừ. Ăn ngày một lần. Một tuần ăn 3 lần.

Bài 12: Chữa nóng trong người: Ý dĩ sống 20-50g, đổ thêm nước nấu dưới dạng cháo loãng ăn.

Bài 13: Đơn chữa tiểu tiện ra sỏi: Ý dĩ 20g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Uống liên tục đến khi thấy tiêu tiện bình thường là được.

Bài 14: Đơn thuốc chữa bệnh phổi nôn ra máu: Ý dĩ 40g, nước 400ml (2 bát) sắc còn 1 bát (200ml) thêm ít rượu vào uống làm hai lần trong ngày. Uống luôn 10 ngày.

Bài 15: Đơn thuốc bổ chữa lao lực: Ý dĩ 5g, mạch môn đông 3g, thiên môn đông 3g, nước 600ml. Sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

16: Bài thuốc chữa tê thấp: Ý dĩ nhân 40g, phổ thục linh 20g nứơc 600ml, sắc còn 200ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống liền 10 ngày nếu thấy tiểu tiện nhiều là bệnh giảm.

Bài 17: Chữa đái tháo đường: Ý dĩ nhân 30g, nấu riêng hoặc phối hợp với gạo 30g, cùng nấu thành cháo ăn; Ý dĩ nhân 30g, Râu ngô 60g, Đậu xanh sao 30g, sắc uống; Ý dĩ nhân, Sơn dược, Thiên hgoa phấn đều 30g, nấu thành cháo ăn.

Bài 18: Chữa tiểu buốt, rắt: ý dĩ sống 20-50g, đổ thêm nước nấu dưới dạng cháo loãng ăn.

Hoặc dùng lá hoặc rễ ý dĩ, mỗi ngày 20-40g, có thể thêm râu ngô, mã đề (bông, cả cây), mỗi thứ vị bằng nhau 20-40g,  tất cả rửa sạch cho thêm 800ml nước đun nhỏ lửa,chia 3 lần uống trong ngày. Uống nhiều ngày tới khi hết các triệu chứng.

Bài 19: Trị chứng tỳ hư, tiêu hóa kém: Ý dĩ, bạch biển đậu, hoài sơn, mỗi vị 40g, sơn tra, sử quân tử (bỏ vỏ lụa), liên nhục, mỗi vị 30g, thần khúc 16g, đương quy 200g, gạo nếp 100g. Tất cả sao vàng, tán bột mịn, chia  Ngày 2 lần, mỗi lần 12-16g, uống với nước ấm. Trẻ em tùy tuổi, giảm lượng.

Bài 20: Thanh nhiệt, giải  độc: (mặt nhiều trứng cá bọc, gây đau nhức): ý dĩ sống 20-50g, đổ thêm nước nấu dưới dạng cháo loãng ăn.

Hoặc phối hợp với bồ công anh, thương nhĩ tử, kim ngân hoa, mỗi vị 10-16g. Đổ 700ml nước đun nhỏ còn 250ml nước, chia 2 lần uống trong ngày. Uống nhiều ngày tới khi các triệu chứng thuyên giảm.

Bài 20: Chữa mồ hôi ra nhiều: Ý dĩ nhân (20g) để sống, phơi khô hoặc sao vàng, giã nhỏ thành bột; lươn (1 con) làm sạch, luộc qua, gỡ lấy thịt; gạo nếp (30g) vo kỹ, để ráo nước, giã thành bột. Trộn ba thứ lại, thêm ít muối, nấu với nước luộc lươn cho dừ nhuyễn thành cháo, ăn trong ngày. Dùng 5 – 7 ngày.

Bài 21: Chữa phù thũng: Ý dĩ (30g), xích tiểu đậu (30g), đông qua bì (30g), hoàng kỳ (15g), phục linh (15g). Tất cả giã nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

Bài 22: Bài thuốc chữa bệnh phong thấp, đau khắp người: Nhân ý dĩ 8g; Ma hoàng 3g; Hạnh nhân 6g; Cam thảo 4g.

Các vị thuốc cho vào nồi cùng 400ml nước đun kỹ, chắt lấy 150ml nước đặc. Người bệnh chia 3 lần uống hết trong ngày, trước bữa ăn. cần uống liền 11 ngày.

Bài 23: Thuốc chữa bệnh tiêu chảy cấp: Nhân ý dĩ 30g; Nhân hạt mã đề 10g; Bạch truật 10g.

Các vị thuốc cho vào nồi cùng 450ml nước đun kỹ, chắt lấy 150ml nước đặc. Người bệnh chia 3 lần uống hết trong ngày, trước bữa ăn. cần uống liền 3 ngày.

Bài 24: Thuốc chữa bệnh viêm màng phổi: Nhân ý dĩ 60g; Nhân hạt bí đao 18g; Nhân hạt đào 6g; Rễ cây lau 300g.

Cho các vị thuốc vào nồi cùng 2 lít nước ninh kỹ, chắt lấy 600ml nước thuốc đặc. Người bệnh chia 3 ngày mỗi ngày 200ml, uống làm 3 lần sau khi ăn 30 phút. Chín ngày là một liệu trình, bệnh nặng cần uống 2-3 liệu trình, thời gian nghỉ giữa các liệu trình là 5 ngày.

vi-thuoc-y-di

Bài 25: “Độc hành phương”: Trị thủy thũng suyễn cấp lấy nước sắc úc lý nhân, nấu cháo Ý dĩ nhân, ngày ăn 2 lần, có thể phối hợp với Mộc qua, Trư linh.

Bài 26: “Quảng tế phương”: Chữa phong thấp, thủy khí, thân thể và chân tay tê liệt, thắt lưng và sống lưng đau nhức, dùng Ý dĩ nhân, Tang ký sinh, Đương quy thân, Xương truật, Tục đoạn, sắc nước uống.

Bài 27: Ý dĩ trúc diệp thang (Ôn bệnh điều biện): Ý dĩ nhân 20g, Hoạt thạch 20g, Bạch linh 20g, Trúc diệp 12g, Liên kiều 12g, Bạch khấu nhân 4g, Thông thảo 6g. Sắc nước uống. Chữa thấp uất ở kinh mạch, gây nóng đau, mồ hôi tự ra.

Bài 28: “Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc”: Bài Ý dĩ thang Ý dĩ nhân, Phòng kỷ, Xích tiểu đậu, chích Cam thảo, mỗi vị l,5đ, sắc nước uống. Trị phong nhiệt, đến nỗi môi kết thành cục.

Bài 29: “Ôn bệnh điều biện”: Bài Phục linh bì thang: Phục linh bì 20g, Đại phúc bì 12g, Ý dĩ nhân 20g, Trư linh 12g, Thông thảo 12g, Trúc diệp 8g, sắc, chia uống 3 lần trong ngày. Trị thấp nhiệt tràn lan Tam tiêu, đầu trướng, mình đau, buồn nôn, khát không uống nhiều, tiểu tiện không lợi.

Bài 30: Bài Tam nhân thang: Hạnh nhân 20g, Bạch khấu nhân 8g, Ý dĩ nhân 24g, Hoạt thạch 24g, Hậu phác 8g, Bán hạ 20g, Thông thảo 8g, Trúc diệp 8g. Sắc, chia uống vài lần trong ngày. Trị bệnh thấp ôn mói phát, tà ở khỉ phận, hoặc thử ôn kiêm thấp, đầu đau, mình nặng, sắc mặt vàng, ngực đầy không biết đói, về chiều mình nóng, không khát, mạch huyền, tế, nhu.

Bài 31: Quế chi phục linh hoàn gia ý dĩ: Quế chi 8g, Bạch thược 8-12g, Đan bì 8g, Bạch linh 8g, Đào nhân 8g, Ý dĩ 20g. Bài thuốc có tác dụng bổ 2 kinh Tỳ và Phế, chữa viêm Đại tràng, phù thũng và bệnh ngoài da, kinh nguyệt không thuận, chân tay khô ráp, và chứng trứng cá của thanh niên, các chứng cứng da, chai sạm chân tay và tắc tuyến sữa.

Chú ý: Người có thể trạng hàn, phụ nữ có thai khi dùng ý dĩ phải rất cẩn thận. Hiện nay, rất nhiều ý dĩ bày bán trên thị trường là giả mạo (không phải là nhân hạt của cây ý dĩ như quy định của Dược điển) mà là nhân hạt cây Cao lương ở Trung Quốc. Do vậy, khi áp dụng phải chọn cửa hàng của lương y có uy tín.


Xem thêm